Những kiến thức chưa được nhiều người biết về i-ốt

i-ốt

I-ốt là một loại kháng chất mà hầu hết mọi người đã được nghe đến và ít nhiều có những hiểu biết chung nhất về chúng. Tuy nhiên những hiểu biết ấy còn rất sơ bộ và ít ỏi. Để hiểu sâu và chính xác hơn về i-ốt, mời bạn theo dõi vào nội dung chúng tôi sẽ trình bày dưới đây. 

Tổng quan về I-ốt

I-ốt là một chất tham gia cấu tạo nên hormon tuyến giáp cũng là một chất cần thiết để tuyến giáp hoạt động bình thường, khỏe mạnh. 

Con người phát hiện ra I-ốt vào năm 1811 bởi Courtois người Pháp. Người đầu tiên có những bằng chứng cho thấy I-ốt có mặt trong cơ thể động vật là Andrew vào năm 1819. Nhờ vậy mà vào năm 1820, một bác sĩ tên là Geneva đã điều trị bệnh bướu cổ thành công cho một bệnh nhân bằng cách sử dụng dẫn xuất của I-ốt. Để phòng bệnh bướu cổ và các bệnh khác do thiếu I-ốt, một bác sĩ đồng thời cũng là một nhà hóa học người Pháp đã đề ra giải pháp bổ sung khoáng chất này vào muối ăn. 

Vai trò của I-ốt với sức khỏe

Trong cơ thể các động vật có xương sống đều có tổ chức giáp trạng và các tổ chức này đều cần i-ốt. Nói như vậy có nghĩa là mọi động vật có xương sống đều cần i-ốt. Tuyến giáp là một cơ quan có chức năng thu nhận i-ốt được hấp thu vào cơ thể sau đó phân phối một cách kỹ lưỡng đến các cơ quan khác. I-ốt trong đó là một chất khoáng không thể thay thế bởi bất kỳ một chất nào khác và là nguyên liệu không thể thiếu của các hormon tuyến giáp.

Khoáng chất này rất cần cho sự hoạt động của tuyến giáp
Khoáng chất này rất cần cho sự hoạt động của tuyến giáp

I-ốt tồn tại trong thức ăn hàng ngày thường ở dạng muối vô cơ và được hấp thu rất tích cực trong ống tiêu hóa. 

Trong quá trình tiêu hóa, iodide được oxy hóa chuyển thành iodine và được gắn ngay lập tức vào tyrosin để tạo nên Mono – iodotyrosine và Diiodotyrosine. Những chất này sẽ tạo nên tyrosine – một hormon của tuyến giáp và một số loại hormon khác nữa. Sau đó tyrosine được dự trữ trong tuyến giáp nhờ liên kết với globulin (một loại protein) tạo thành thyroglobulin. Việc dự trữ như thế này có tác dụng điều hòa lượng hormon được tiết ra sao cho ổn định lúc được cung cấp nhiều cũng như cung cấp ít i-ốt.  

Các hormon của tuyến giáp có tác dụng quyết định sự chuyển hóa và phát triển của nhiều tế bào trong cơ thể và tăng các chuyển hóa cơ bản. Nếu thiếu sẽ gây giảm các chuyển hóa cơ bản, cơ thể bị chậm nhịp sống, chậm phản ứng. 

Các hormon này được bài tiết không chỉ có tác dụng tăng thêm các hoạt động của tế bào mà nó còn có tác dụng ức chế ở mức độ nhất định sự hoạt động của một số tổ chức. Đây là lý do khiến cho bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp tích lũy nhiều chất nhầy dưới da, một số cơ quan khiến da bị khô sạm. 

Lượng I-ốt được yêu cầu để đảm bảo sức khỏe

Ở người trưởng thành, họ cần ít nhất 50Mg/ngày và lượng này tăng lên ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. 

Tuy nhiên con số này rất biến động, do lượng khoáng chất cần cho cơ thể phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như môi trường, loại rau được sử dụng, giới tính, tình trạng stress, nguy cơ và mức độ nhiễm trùng,…

Thiếu i-ốt là tình trạng rất dễ gặp ở Việt Nam vào nhiều năm trước, đặc biệt là đồng bào sống trên miền núi. Tuy nhiên nhờ vào chính sách bổ sung i-ốt vào muối ăn của nhà nước mà hiện giờ các bệnh về thiếu i-ốt đã được giảm rất nhiều. Thiếu i-ốt là nguyên nhân gây ra bệnh bướu cổ, bệnh phù niêm, giảm các chuyển hóa và hoạt động tinh thần, đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ. 

Bên cạnh việc sử dụng muối i-ốt, một số nguồn thực phẩm cũng có chứa lượng i-ốt nhiều như cá, rong biển, thủy sản cũng là cách để mọi người bổ sung khoáng chất. 

Có một điều mà mọi người có thể chưa biết i-ốt đó là đây là một nguyên tố rất dễ thăng hoa ngay ở nhiệt độ phòng vậy nên với cách chế biến ở nhiệt độ cao, khoáng chất dễ bị mất đi. Vậy nên để đảm bảo lượng khoáng chất có trong muối ăn, chúng ta nên thêm muối khi thức ăn đã nguội bớt. 

Bài viết trên đã trình bày ngắn gọn những điều cần biết về i-ốt, một loại khoáng chất không thể thiếu của cơ thể. Hy vọng những kiến thức được trình bày bên trên đã giải đáp được hầu hết các thắc mắc của bạn về khoáng chất này. 

Xem thêm: Vitamin A là gì? Những tác dụng của vitamin A có thể bạn chưa biết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *